Danh mục sản phẩm

Video clip

Hỗ trợ trực tuyến

Fanpage

Mẫu hợp đồng xây thô-Nhân công hoàn thiện

 

 

 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở DÂN DỤNG

 

 

GIỮA

 

CTY TNHH DỊCH VỤ - XÂY DỰNG TÙNG SƠN

ÔNG ……………….

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số: ............../TSC

  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  • Căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
  • Căn cứ nghị định số 59/5015/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng.
  • Căn cứ nghị định số 46/5015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
  • Căn cứ Thông tư 09/2016/TT-BXD về việc Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng;
  • Căn cứ GPKD của Công ty TNHH DV-XD Tùng Sơn số 033788478 do Sở KH-ĐT Tp.HCM cấp ngày 21/04/2005;
  • Căn cứ GPXD số 102/GPXD do UBND Quận Bình Thạnh cấp ngày 31/01/2018;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

 

Hôm nay, ngày  tháng   năm ......, các bên gồm có:                    

 

BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ

Đại diện       : Ông ....................

Địa chỉ         : .............................................................

Điện thoại    : ............................................................

 

BÊN B: ĐƠN VỊ THI CÔNG

Tên               : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ XÂY DỰNG TÙNG SƠN

Địa chỉ          : 6G15 Trần Não, phường Bình An, quận 2, Tp.HCM

Điện thoại    : 028 54020652 – 090 8008 036

Mã số thuế   : 0303788478

Số TK           : 96774059 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Tp.HCM

Đại diện       : Ông Nguyễn Văn Quý         Chức vụ: Giám đốc.

 

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở dân dụng với các điều khoản như sau:

 

 

ĐIỀU 1: QUI MÔ XÂY DỰNG

    1. Qui mô xây dựng:
    • Công trình: 
    • Địa điểm xây dựng: 
    • Cấu tạo công trình: 
    • Kết cấu: 
    1. Diện tích xây dựng: 
    2. Thời hạn thi công: ............ ngày làm việc.

 

ĐIỀU 2: NỘI DUNG THỎA THUẬN

2.1. Bên A giao khoán trọn phần xây thô và phần nhân công hoàn thiện toàn bộ căn nhà cho Bên B theo hồ sơ thiết kế và bảng dự toán đính kèm.

2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.3. Các hạng mục bên B sẽ làm:

2.3.1. Xây dựng cơ bản

- Che chắn công trình khu vực thi công;

- Đôn nền hiện hữu;

- Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột theo bản vẽ thiết kế kết cấu;

- Xây tường gạch, tô trát tường đúng qui chuẩn, không tô trần tại vị trí đóng thạch cao;

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, hầm nước, bể phốt, cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện…;

- Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái…;

- Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường;

- Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế.

 

2.3.2. Hoàn thiện:

- Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao;

- Trét mát tít, sơn lót và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt;

- Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà, sân, phòng bếp, vách và tường phòng vệ sinh, vách giếng trời, ốp gạch trang trí;

- Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô, bàn cầu, vòi nước…;

- Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.

2.3.3. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công, nếu có): đóng trần thạch cao, gia công mộc, gia công sắt, đi dây camera, phòng cách âm, tiểu cảnh, sân vườn.

2.4 Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

2.5 Vật tư yêu cầu: Bên B sử dụng bêtông thương phẩm hoặc bêtông trộn tại chỗ tùy theo điều kiện thi công với những yêu cầu về vật tư chính như sau:

  • Thép Việt Nhật (kể cả sắt râu);
  • Cát, đá sạch theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
  • Gạch xây: Gạch Tuynen Bình Dương 8x8x18cm (Phước Thành, An Bình, Kim Sơn, Thuận Phát…)
  • Xi măng: Holcim cho công tác bêtông, Hà Tiên cho công tác xây tô.
  • Ống nước Bình Minh loại 1, theo tiêu chuẩn nhà dân dụng, coren có bịt đồng
  • Dây điện Cadivi.

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Hình thức khoán gọn: Bên A và Bên B ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên với các đặc điểm sau đây:

- Giá trị hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.

- Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.

- Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.

3.2 Tổng giá trị hợp đồng: theo bảng báo giá đã được duyệt:

Tổng trị giá:    2.500.024.000 đồng

Làm tròn số:    2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)

Giá trên không bao gồm phần sân vườn, tường rào, ép cọc BTCT và chưa bao gồm thuế GTGT.

                         

3.3 Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn như sau: 

Tổng trị giá

 

Đợt

Số tiền

Hạn mức

Điều kiện

1

 

25%

Sau khi ký hợp đồng 

2

 

10%

Sau khi thi công xong bê tông móng, cổ cột, đà kiềng, sàn nền tầng trệt.

3

 

9%

Đổ xong sàn tầng lửng

4

 

8%

Đổ xong sàn lầu 1

5

 

8%

Đổ xong sàn lầu 2

6

 

8%

Đổ xong sàn lầu 3

7

 

8%

Đổ xong sàn lầu 4

8

 

8%

Đổ xong sàn sân thượng

9

 

8%

Đổ xong sàn mái

10

 

8%

Hoàn thành 50% khối lượng hoàn thiện

11

 

8%

Nghiệm thu bàn giao

12

 

3%

Sau 12 tháng bảo hành

 

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát Bên A. Bên B có quyền yêu cầu Bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.1%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 12% của tổng số tiền vi phạm.

3.4. Nếu hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo qui định tại Điều 8, Bên B phải hoàn trả lại số tiền mà Bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.

3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 8 của Hợp đồng này.

3.6. Các khoản thanh toán sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của Bên B:

                    CTY TNHH DỊCH VỤ XÂY DỰNG TÙNG SƠN

                     Số TK: 96774059 NH CP TM Á CHÂU (ACB) - CHI NHÁNH TP.HCM

 

ĐIỀU 4: VẬT TƯ KỸ THUẬT

4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư thi công để thi công phần thô và phần hoàn thiện căn nhà đến tận cuối công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.

4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:

- Thi công đúng cấp phối bêtông, phù hợp mác bê tông thiết kế.

- Cốt thép đặt đúng vị trí.

- Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.

- Xây tô đúng kỹ thuật.

- Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật.

- Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.

- Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, Bên B sẽ yêu cầu Bên A nghiệm thu trước.

 

ĐIỀU 5: THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

5.1. Dự kiến khởi công ngày ngày 10 tháng 4 năm 2018 ngày hoàn thành ngày  tháng  năm 

5.2. Hoàn thành và bàn giao sau 210 ngày làm việc kể từ ngày khởi công.

(Ngày làm việc không bao gồm các ngày nghỉ theo chế độ, ngày lễ, tết, ngày vì điều kiện bất khả kháng như mưa, gió, bão mà dù đã khắc phục nhưng vẫn không thể tiếp tục thi công).

5.3. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do Bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.

5.4. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì Bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát Bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công.

 

ĐIỀU 6: GIỜ LÀM VIỆC

6.1. Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 30 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).

6.2. Ngoài giờ tính từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai đến thứ bảy (không kể ngày lễ).

6.3. Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự.

6.4. Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

 

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

- Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn điện, nước và thanh toán tiền điện, nước (trước thời điểm khởi công), vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.

- Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho Bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công (Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công…)

- Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.

- Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.

- Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của Hợp đồng này.

- Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.

- Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của Bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

- Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.

- Ký kết biên bản thanh lý Hợp đồng theo thông báo của Bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

7.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

- Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

- Cử chỉ huy trưởng thực hiện giám sát thi công công trình và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.

- Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật - mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.

- Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát Bên A tại công trình.

- Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào Nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của hợp đồng).

- Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.

- Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch - tiến độ thi công.

- Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.

- Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

- Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý Hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.

- Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc. Riêng phần mái kính phải sửa chửa trong vòng 24h nếu xảy ra sự cố.

- Ngay sau khi công trình hoàn thành và đạt yêu cầu, Bên B sẽ chịu trách nhiệm lập Biên Bản bàn giao và Biên Bản Thanh Lý Hợp đồng cho hai bên ký xác nhận.

- Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.

ĐIỂU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng

- Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;

- Bên A có quyền chấp dứt hợp đồng với Bên B trong trường hợp Bên B thi công không đúng chất lượng, kỹ thuật và tiến độ công trình theo hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.

- Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 9 dưới đây.

- Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này

 

ĐIỀU 9: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.

- Nếu một bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì bên đó phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng cùng với các bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.

- Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

 

ĐIỀU 10: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

- Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

- Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

 

ĐIỀU 11: CAM KẾT CHUNG

- Các phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này:

+ Phụ lục 1: Bảng tính dự toán;

+ Phụ lục 2: Bảng tiến độ thi công.

- Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết (nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).

- Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý hợp đồng. Hợp đồng được lập thành 07 trang gồm 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

                    ĐẠI DIỆN BÊN A                                         ĐẠI DIỆN BÊN B


sản phẩm cùng loại